XÂY DỰNG PHƯƠNG HƯỚNG SẢN XUẤT, KINH DOANH
VÀ KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG CỦA HỢP TÁC XÃ
Khoản 2 Điều 10 Luật Hợp tác xã năm 2003 quy định công việc của sáng lập viên thành lập hợp tác xã phải xây dựng và báo cáo bằng văn bản với UBND cấp xã về phương hướng sản xuất kinh doanh và kế hoạch hoạt động, đồng thời thảo luận phướng hướng và kế hoạch đó trong đại hội thành lập hợp tác xã và đại hội hàng năm. Phương hướng sản xuất kinh doanh và kế hoạch hoạt động phù hợp với thực tế của mỗi hợp tác xã do hợp tác xã quyết định, làm cơ sở để hợp tác xã hoạt động đúng hướng, căn cứ xây dựng các dự án đầu tư cụ thể. Trong quá trình nghiên cứu, trao đổi với các hợp tác xã, các nhà quản lý, chúng tôi nêu những nội dung cơ bản của phương hướng sản xuất, kinh doanh của hợp tác xã.
1. Phương hướng sản xuất, kinh doanh và kế hoạch hoạt động của HTX là những ý tưởng, dự kiến hoạt động của hợp tác xã do sáng lập viên báo cáo UBND cấp xã khi chuẩn bị thành lập hợp tác xã, mục đích:
- UBND xã biết được hợp tác xã sẽ làm gì, ủng hộ và góp ý để sáng lập viên bổ sung vào dự thảo Điều lệ, vận động các đối tượng tham gia HTX, nâng cao chất lượng đại hội thành lập HTX và hoạt động của hợp tác xã sau đăng ký kinh doanh;
- Sáng lập viên lấy ý kiến chuyên gia và xã viên nhằm củng cố tính khả thi của phương hướng sản xuất, kinh doanh và kế hoạch hoạt động của HTX.
Nội dung phương hướng sản xuất, kinh doanh và kế hoạch hoạt động của HTX có thể trình bày theo một số nội dung sau:
1. Dự kiến ngành nghề kinh doanh, số lượng xã viên tham gia, dự kiến những mục tiêu đạt được như tạo công ăn việc làm, xoá đói nghèo, tham gia các nhiệm vụ kinh tế- xã hội của cấp ủy, chính quyền; những khó khăn, thuận lợi, các nguồn lực khác như thị trường, mối liên kết kinh doanh, các dự án tương lai,… đề đạt những yêu cầu hỗ trợ về vận động thành lập, đăng ký kinh doanh HTX, đào tạo cán bộ, xã viên, hỗ trợ sau đăng ký kinh doanh,…
2. Hoạt động sản xuất kinh doanh
Thứ nhất: Mô tả thị trường về nhu cầu sản phẩm, dịch vụ hiện tại và tương lai và khả năng đáp ứng của HTX, xã viên và cộng đồng; ai sẽ mua sản phẩm, dịch vụ, các thị trường hiện có, khả năng xuất khẩu (đầu ra)
Thứ hai: Ai sản xuất, làm dịch vụ, phương thức sản xuất, kinh doanh tập trung hay phân bố ở hộ xã viên và cộng đồng; khả năng liên kết giữa sản xuất, làm dịch vụ tập trung của HTX với các hộ xã viên và doanh nghiệp, giữa các xã viên HTX trong quá trình mua, bán các sản phẩm dịch vụ đầu vào, luân chuyển bán thành phẩm trong các công đoạn, sản phẩm trung gian, thành phẩm … (tổ chức sản xuất )
Thứ ba: Nguyên nhiên liệu, điều kiện về đất đai, nhà xưởng, dây chuyền công nghệ, thiết bị kỹ thuật, phương tiện vận tải; sử dụng các dịch vụ, công trình tại địa phương; cơ cấu lao động, đội ngũ cán bộ quản lý HTX, xã viên lao động kỹ thuật,… Các nguồn vốn và khả năng huy động (đầu vào)
Thứ tư: Phương án trả công, đóng bảo hiểm, phân chia lợi nhuận.
Thứ năm: Hỗ trợ của Liên minh hợp tác xã thông qua việc thực hiện các chính sách của nhà nước, quy định của chính quyền địa phương, nội dung, mức độ (thể chế)
3. Mức độ nhiệt tình của xã viên, khả năng góp vốn, tham gia lao động, sử dụng dịch vụ, mua bán sản phẩm với hợp tác xã; những xã viên tích cực và xã viên tiềm năng (tâm lý)
Nội dung phương hướng sản xuất, kinh doanh và kế hoạch hoạt động kinh tế của HTX tổng hợp từ xã viên, tham khảo bảng sau:
|
|
Đơn vị tính |
Kế hoạch 5 năm,
hoặc 3 năm |
Ghi chú khách hàng chủ yếu, biến động giá, nhu cầu thị trường, các rủi ro bất khả kháng,… |
|
Năm đầu |
….năm cuối |
|
Xã viên |
Thị trường |
Xã viên |
Thị trường |
|
1.Thị trường đầu ra |
|
|
|
|
|
|
|
1.1.Sản phẩm bán ra
...
1.2 . Dịch vụ
....
1.3. Tổng doanh thu |
|
|
|
|
|
|
|
2. Thị trường đầu vào |
|
|
|
|
|
|
|
2.1.Sản phẩm mua vào
...
2.2 . Sử dụng dịch vụ
....
2.3. Tổng chi phí |
|
|
|
|
|
|
|
3 Thu nhập chưa thuế = (1.3 – 2.3) |
|
|
|
|
|
|
Nguyễn Mạnh Hùng (VCA)
Một số khái niệm về dự án đầu tư (Trích Luật đầu tư 2005)
1. Đầu tư là việc nhà đầu tư bỏ vốn bằng các loại tài sản hữu hình hoặc vô hình để hình thành tài sản tiến hành các hoạt động đầu tư theo quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
2. Đầu tư trực tiếp là hình thức đầu tư do nhà đầu tư bỏ vốn đầu tư và tham gia quản lý hoạt động đầu tư.
3. Đầu tư gián tiếp là hình thức đầu tư thông qua việc mua cổ phần, cổ phiếu, trái phiếu, các giấy tờ có giá khác, quỹ đầu tư chứng khoán và thông qua các định chế tài chính trung gian khác mà nhà đầu tư không trực tiếp tham gia quản lý hoạt động đầu tư.
4. Nhà đầu tư là tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động đầu tư theo quy định của pháp luật Việt Nam, bao gồm:
a) Doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế thành lập theo Luật doanh nghiệp;
b) Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thành lập theo Luật hợp tác xã;
c) Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được thành lập trước khi Luật này có hiệu lực;
d) Hộ kinh doanh, cá nhân;
đ) Tổ chức, cá nhân nước ngoài; người Việt Nam định cư ở nước ngoài; người nước ngoài thường trú ở Việt Nam;
e) Các tổ chức khác theo quy định của pháp luật Việt Nam.
5. Nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức, cá nhân nước ngoài bỏ vốn để thực hiện hoạt động đầu tư tại Việt Nam.
6. Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài bao gồm doanh nghiệp do nhà đầu tư nước ngoài thành lập để thực hiện hoạt động đầu tư tại Việt Nam; doanh nghiệp Việt Nam do nhà đầu tư nước ngoài mua cổ phần, sáp nhập, mua lại.
7. Hoạt động đầu tư là hoạt động của nhà đầu tư trong quá trình đầu tư bao gồm các khâu chuẩn bị đầu tư, thực hiện và quản lý dự án đầu tư.
8. Dự án đầu tư là tập hợp các đề xuất bỏ vốn trung và dài hạn để tiến hành các hoạt động đầu tư trên địa bàn cụ thể, trong khoảng thời gian xác định.
9. Vốn đầu tư là tiền và các tài sản hợp pháp khác để thực hiện các hoạt động đầu tư theo hình thức đầu tư trực tiếp hoặc đầu tư gián tiếp.
10. Vốn nhà nước là vốn đầu tư phát triển từ ngân sách nhà nước, vốn tín dụng do Nhà nước bảo lãnh, vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước và vốn đầu tư khác của Nhà nước.
11. Chủ đầu tư là tổ chức, cá nhân sở hữu vốn hoặc người thay mặt chủ sở hữu hoặc người vay vốn và trực tiếp quản lý, sử dụng vốn để thực hiện hoạt động đầu tư.
12. Đầu tư nước ngoài là việc nhà đầu tư nước ngoài đưa vào Việt Nam vốn bằng tiền và các tài sản hợp pháp khác để tiến hành hoạt động đầu tư.
13. Đầu tư trong nước là việc nhà đầu tư trong nước bỏ vốn bằng tiền và các tài sản hợp pháp khác để tiến hành hoạt động đầu tư tại Việt Nam.
14. Đầu tư ra nước ngoài là việc nhà đầu tư đưa vốn bằng tiền và các tài sản hợp pháp khác từ Việt Nam ra nước ngoài để tiến hành hoạt động đầu tư.
15. Lĩnh vực đầu tư có điều kiện là lĩnh vực chỉ được thực hiện đầu tư với các điều kiện cụ thể do pháp luật quy định.
16. Hợp đồng hợp tác kinh doanh (sau đây gọi tắt là hợp đồng BCC) là hình thức đầu tư được ký giữa các nhà đầu tư nhằm hợp tác kinh doanh phân chia lợi nhuận, phân chia sản phẩm mà không thành lập pháp nhân.
17. Hợp đồng xây dựng - kinh doanh - chuyển giao (sau đây gọi tắt là hợp đồng BOT) là hình thức đầu tư được ký giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền và nhà đầu tư để xây dựng, kinh doanh công trình kết cấu hạ tầng trong một thời hạn nhất định; hết thời hạn, nhà đầu tư chuyển giao không bồi hoàn công trình đó cho Nhà nước Việt Nam.
18. Hợp đồng xây dựng - chuyển giao - kinh doanh (sau đây gọi tắt là hợp đồng BTO) là hình thức đầu tư được ký giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền và nhà đầu tư để xây dựng công trình kết cấu hạ tầng; sau khi xây dựng xong, nhà đầu tư chuyển giao công trình đó cho Nhà nước Việt Nam; Chính phủ dành cho nhà đầu tư quyền kinh doanh công trình đó trong một thời hạn nhất định để thu hồi vốn đầu tư và lợi nhuận.
19. Hợp đồng xây dựng - chuyển giao (sau đây gọi tắt là hợp đồng BT) là hình thức đầu tư được ký giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền và nhà đầu tư để xây dựng công trình kết cấu hạ tầng; sau khi xây dựng xong, nhà đầu tư chuyển giao công trình đó cho Nhà nước Việt Nam; Chính phủ tạo điều kiện cho nhà đầu tư thực hiện dự án khác để thu hồi vốn đầu tư và lợi nhuận hoặc thanh toán cho nhà đầu tư theo thoả thuận trong hợp đồng BT.
20. Khu công nghiệp là khu chuyên sản xuất hàng công nghiệp và thực hiện các dịch vụ cho sản xuất công nghiệp, có ranh giới địa lý xác định, được thành lập theo quy định của Chính phủ.
21. Khu chế xuất là khu công nghiệp chuyên sản xuất hàng xuất khẩu, thực hiện dịch vụ cho sản xuất hàng xuất khẩu và hoạt động xuất khẩu, có ranh giới địa lý xác định, được thành lập theo quy định của Chính phủ.
22. Khu công nghệ cao là khu chuyên nghiên cứu phát triển, ứng dụng công nghệ cao, ươm tạo doanh nghiệp công nghệ cao, đào tạo nhân lực công nghệ cao, sản xuất và kinh doanh sản phẩm công nghệ cao, có ranh giới địa lý xác định, được thành lập theo quy định của Chính phủ.
23. Khu kinh tế là khu vực có không gian kinh tế riêng biệt với môi trường đầu tư và kinh doanh đặc biệt thuận lợi cho các nhà đầu tư, có ranh giới địa lý xác định, được thành lập theo quy định của Chính phủ.
Điều 30. Lĩnh vực cấm đầu tư
1. Các dự án gây phương hại đến quốc phòng, an ninh quốc gia và lợi ích công cộng.
2. Các dự án gây phương hại đến di tích lịch sử, văn hoá, đạo đức, thuần phong mỹ tục Việt Nam.
3. Các dự án gây tổn hại đến sức khỏe nhân dân, làm hủy hoại tài nguyên, phá hủy môi trường
4. Các dự án xử lý phế thải độc hại đưa từ bên ngoài vào Việt Nam; sản xuất các loại hóa chất độc hại hoặc sử dụng tác nhân độc hại bị cấm theo điều ước quốc tế.
Điều 45. Thủ tục đăng ký đầu tư đối với dự án đầu tư trong nước
1. Đối với dự án đầu tư trong nước có quy mô vốn đầu tư dưới mười lăm tỷ đồng Việt Nam và không thuộc Danh mục lĩnh vực đầu tư có điều kiện thì nhà đầu tư không phải làm thủ tục đăng ký đầu tư.
2. Đối với dự án đầu tư trong nước có quy mô vốn đầu tư từ mười lăm tỷ đồng Việt Nam đến dưới ba trăm tỷ đồng Việt Nam và không thuộc Danh mục lĩnh vực đầu tư có điều kiện thì nhà đầu tư làm thủ tục đăng ký đầu tư theo mẫu tại cơ quan nhà nước quản lý đầu tư cấp tỉnh.
Trường hợp nhà đầu tư có yêu cầu cấp Giấy chứng nhận đầu tư thì cơ quan nhà nước quản lý đầu tư cấp tỉnh cấp Giấy chứng nhận đầu tư.
3. Nội dung đăng ký đầu tư bao gồm:
a) Tư cách pháp lý của nhà đầu tư;
b) Mục tiêu, quy mô và địa điểm thực hiện dự án đầu tư;
c) Vốn đầu tư, tiến độ thực hiện dự án;
d) Nhu cầu sử dụng đất và cam kết về bảo vệ môi trường;
đ) Kiến nghị ưu đãi đầu tư (nếu có).
4. Nhà đầu tư đăng ký đầu tư trước khi thực hiện dự án đầu tư.